Thiết kế sản phẩm
Tạo mã sản phẩm, sketch, danh mục, người phụ trách và trạng thái thiết kế.
Mô hình này cho thấy cách Soleil Room quản lý sản phẩm, mẫu F0-F5, vật tư, QC, xưởng vệ tinh, tồn kho và phê duyệt tài liệu trên một hệ thống dữ liệu thống nhất.
| ID | Sản phẩm | Version | Trạng thái | Xưởng |
|---|---|---|---|---|
| SX001 | Váy liền thân basic | F2 | Lên kế hoạch | Xưởng A |
| SX002 | Áo sơ mi công sở | F1 | QC | Xưởng B |
| SX003 | Quần suông linen | F3 | Hoàn thiện | Xưởng C |
Quy trình được mô hình hóa theo dòng chảy thực tế của đơn hàng: dữ liệu được tạo ở đâu, ai chịu trách nhiệm phê duyệt, bước nào phát sinh QC và khi nào hệ thống cần cảnh báo.
Tạo mã sản phẩm, sketch, danh mục, người phụ trách và trạng thái thiết kế.
Theo dõi version, fitting, lỗi mẫu, thợ may mẫu và phê duyệt Founder.
Quản lý nhà cung cấp, đơn giá, tỷ lệ co, chi phí xử lý và đơn đặt hàng.
Kiểm tra cây vải, ảnh QC, trọng lượng, số mét thực tế và trạng thái đạt/không đạt.
Lập đơn sản xuất, phân bổ size, chọn xưởng vệ tinh và gửi tài liệu đang áp dụng.
Ghi nhận hồ sơ QC, vòng đối mẫu, lỗi, kết quả và quyết định final.
Cập nhật tồn kho, cảnh báo thiếu vật tư, tổng hợp tiến độ và hiệu suất xưởng.
Sơ đồ thể hiện luồng phối hợp giữa các bộ phận, từ lúc tạo sản phẩm đến khi nhập kho và tổng hợp báo cáo điều hành.
Chốt hướng sản phẩm, chất liệu mục tiêu và tiêu chuẩn thương hiệu.
Version đạt được đánh dấu final để Điều phối đưa vào sản xuất.
So sánh NCC gốc và nguồn tối ưu trước khi đặt hàng.
Chỉ can thiệp khi vải lỗi, thiếu thông tin hoặc vượt ngưỡng rủi ro.
Theo dõi các đơn chưa hoàn thành và xưởng đang phụ trách.
Xác nhận mẫu final/tài liệu active trước khi đồng bộ toàn bộ phận.
Tổng hợp mẫu, QC, tiến độ xưởng, tồn kho và cảnh báo trọng yếu.
Nhập tên, danh mục, sketch, người thiết kế và trạng thái.
Ghi F0-F5, fitting, lỗi mẫu, ngày hoàn thành và tag mác.
Gửi yêu cầu chất liệu, màu, định mức và mẫu tham chiếu cho Thu mua.
Bảng thông số, rập, sơ đồ cắt và tech pack được lưu online.
Mọi thay đổi tài liệu có lý do và người duyệt rõ ràng.
Chọn NCC, giá, ngày dự kiến nhận, vận chuyển và số lô.
Mỗi cây phải có mã, ngày đặt, số mét thực tế trước khi QC nhận.
Automation đề xuất tạo PO nháp khi vật tư dưới ngưỡng.
Ghi lỗi mẫu và kết quả đạt, cần sửa hoặc không đạt.
Upload ảnh, cân, đo, đối chiếu mẫu ghim và set trạng thái QC.
Lỗi lặp lại được ghi vào hồ sơ QC và tính vào điểm xưởng.
Thông số, form dáng, đường may, màu sắc và ảnh QC final.
Tỷ lệ lỗi cao sẽ tạo cảnh báo cho Điều phối và Founder.
Chỉ lập kế hoạch khi version, tài liệu và vật tư đủ điều kiện.
Chọn xưởng active, đã ký hợp đồng và còn năng lực tháng.
Cắt, May, Hoàn thiện, QC, Hoàn thành được lọc theo view role.
Đơn quá deadline được đánh dấu để Điều phối xử lý.
Cây vải đạt được chuyển thành tồn kho vải tại Sóc Sơn.
Khi đơn vào Cắt, vải được reserve hoặc chuyển thành vải cắt.
Đơn hoàn thành tạo tồn kho thành phẩm và số lượng sau lỗi QC.
ID, danh mục, trạng thái, designer và link version.
F0-F5, tag mác, founder duyệt, version cuối.
Tỷ lệ co, giá sau xử lý, trạng thái tìm nguồn.
Cây vải đạt QC sinh record tồn kho tương ứng.
Hệ thống gửi việc cần làm cho đúng bộ phận theo trạng thái nghiệp vụ.
Lưu ai đổi gì, lý do, trạng thái duyệt.
Founder xem tiến độ, QC, xưởng, tồn kho và cảnh báo.
Không còn luồng trao đổi rời rạc giữa Excel, chat và file offline; mỗi bước đều cập nhật vào một nguồn dữ liệu.
Founder không cần xem toàn bộ bảng, chỉ cần các view duyệt và báo cáo cảnh báo.
Các bước bàn giao có thể chuyển thành thông báo, cập nhật dữ liệu và cảnh báo tự động.
Base không chỉ là nơi nhập liệu. Nó là bản đồ dữ liệu nối các bộ phận với nhau: sản phẩm, version, vật tư, xưởng, QC và tồn kho đều có liên kết hai chiều.
| Nhóm | Bảng dữ liệu | Giá trị vận hành |
|---|---|---|
| Sản phẩm | Sản phẩm, Phiên bản sản phẩm, Bảng thông số, Tài liệu SX | Kiểm soát đúng version được duyệt, tránh dùng nhầm tài liệu cũ. |
| Thu mua | Nhà cung cấp, Vật tư nguyên liệu, Đơn đặt hàng, Cây vải | Theo dõi nguồn hàng, giá, QC đầu vào và tình trạng nhận hàng. |
| Sản xuất | Xưởng vệ tinh, Đơn sản xuất, Hồ sơ QC | Biết đơn nào đang ở bước nào, xưởng nào phụ trách, lỗi phát sinh ở đâu. |
| Điều hành | Tồn kho, Nhật ký thay đổi, Nhật ký thông báo, Cấu hình Automation | Quản lý tồn, audit thay đổi và chuẩn bị tự động hóa. |
Mỗi role có view riêng để tập trung vào phần việc cần xử lý, giảm thao tác lọc thủ công và hạn chế nhìn nhầm dữ liệu không liên quan.
Duyệt sản phẩm, version, tài liệu, QC final và xem tiến độ tổng quan.
Quản lý sản phẩm thiết kế, may mẫu, bảng thông số và tài liệu kỹ thuật.
Nhận danh sách việc cần kiểm, ghi lỗi, ảnh QC, kết quả và vòng đối mẫu.
Theo dõi cây vải nhập kho, vật tư trong kho, tồn thành phẩm và cảnh báo thiếu.
Lập kế hoạch sản xuất, chọn xưởng, theo dõi PO, version final và lỗi cần xử lý.
Quản lý nguồn vải, giá mục tiêu, đơn đặt hàng, tình trạng giao nhận và sourcing.
10 workflow trọng yếu đã được mô hình hóa để tự động nhắc việc, cập nhật dữ liệu và tạo cảnh báo khi quy trình chuyển trạng thái.
Hoàn thành mẫu, set version cuối, cập nhật sản phẩm và thông báo Founder.
Kiểm tra thông tin cây vải, QC1/QC2, tạo tồn kho khi đạt.
Gửi yêu cầu sourcing, so sánh giá và cập nhật NCC mới nếu phù hợp.
Chọn xưởng active, gán đơn sản xuất và gửi tài liệu đang áp dụng.
Theo dõi vòng đối mẫu, kết quả QC và phê duyệt final.
Tự xác định cần xử lý co phai và cảnh báo Thu mua khi tỷ lệ co cao.
Cập nhật tỷ lệ lỗi, điểm chất lượng và cảnh báo khi vượt ngưỡng.
Kiểm soát tài liệu active và thông báo toàn bộ phận khi có thay đổi.
Tạo tồn kho vải/thành phẩm, reserve vật tư và cảnh báo sắp hết.
Tổng hợp tuần: sản phẩm mới, mẫu, QC, tiến độ, xưởng và tồn kho.
Hệ thống có thể triển khai theo từng giai đoạn: chuẩn hóa dữ liệu trước, vận hành thử trên quy trình thật, sau đó mở rộng tự động hóa và báo cáo điều hành.